Cấu hình VPN Windows trên Ubuntu Intrepid 8.10
Sau một buổi sáng hì hụi thử nghiệm, cuối cùng tôi cũng thành công trong việc kết nối từ Ubuntu 8.10 đến Windows Server dùng VPN PPTP. Xin chia sẻ kinh nghiệm cho các bạn khác khỏi mất thời gian google lung tung.
Đầu tiên, ta phải cài các gói sau để hỗ trợ PPP VPN cho tiểu dụng Quản lý mạng của GNOME:
sudo apt-get install network-manager-pptp
Sau khi cài xong gói này, bấm phải vào tiểu dụng Quản Lý Mạng, chọn VPN > Cấu hình VPN…
Nhấn nút Thêm để tạo kết nối VPN mới. Chọn kiểu kết nối là Point-to-Point Tunnel Protocol (PPTP).
Trong cửa sổ hiện lên, đặt các tham số của mạng VPN cần kết nối.

Lưu ý là đánh dấu ô Use Point-to-point Encryption (MPPE).
Tiếp đó, mở Gconf Editor bằng cách nhấn Alt+F2 và gõ gconf-editor.
Chuyển tới phần cấu hình cho NetworkManagerApplet, khóa apps -> NetworkManagerApplet. Bấm chuột phải vào khung bên phải, chọn Thêm khóa. Tạo khóa mới, tên là refuse-app, kiểu Chuỗi, có giá trị là yes.
Cuối cùng, bấm phải vào biểu tượng Quản lý Mạng, chọn VPN và kết nối vừa tạo để kết nối.
Evince – Trình xem tài liệu PDF trên GNOME
Tìm hiểu Evince
2.1. Để khởi động Bộ xem tài liệu Evince
Bộ xem tài liệu Evince sẽ tự động chạy mỗi khi bạn mở một tài liệu dạng PDF hoặc PostScript.
Tuy nhiên, bạn có thể mở Evince bằng nhiều cách khác, như gõ lệnh: evince.
2.2. Khi khởi động Evince
Cửa sổ chương trình Evince bao gồm các thành phần sau đây:
- Thanh trình đơn
- Thanh trình đơn chứa tất cả các lệnh để bạn sử dụng khi làm việc với các tài liệu trong Bộ xem tài liệu Evince.
- Thanh công cụ
- Thanh công cụ chứa các nút lệnh cho phép bạn truy cập nhanh chóng vào các lệnh trên thanh trình đơn.
- Vùng hiển thị
- Vùng hiển thị được dùng để trình bày nội dung tài liệu.
Trong Evince, bạn có thể thực hiện một hành động theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ, bạn có thể mở một tài liệu bằng một trong các cách sau:
| Các thành phần của giao diện người dùng | Hành động |
|---|---|
| Cửa sổ |
|
| Thanh trình đơn | Chọn Tập tin ▸ Mở. |
| Các phím tắt | Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O. |
Bạn có thể mở tài liệu hướng dẫn này từ thanh trình đơn.
Cách dùng
3.1. Để mở một tài liệu
Để mở một tài liệu, hãy thực hiện các bước sau:
- Chọn Tập tin ▸ Mở.
- Trong hộp thoại Mở tài liệu, chọn tập tin bạn cần mở.
- Nhấn nút Mở. Evince sẽ hiển thị tên tập tin được mở trong phần thanh tiêu đề của cửa sổ chương trình.
Để mở một tài liệu khác, hãy chọn Tập tin ▸ Mở thêm lần nữa. Bộ xem tài liệu Evince sẽ mở mỗi tập tin trong một cửa sổ riêng biệt.
Nếu Evince không nhận dạng được định dạng của tài liệu bạn chọn để xem, chương trình sẽ phát một thông báo lỗi.
3.2. Để di chuyển trong tài liệu
Bạn có thể di chuyển đến vị trí bất kỳ trong tài liệu bằng cách sau:
- Để xem trang kế tiếp, chọn Di chuyển ▸ Trang sau.
- Để xem trang trước, chọn Di chuyển ▸ Trang trước.
- Để xem trang đầu tiên, chọn Di chuyển ▸ Trang đầu.
- Để xem trang cuối cùng, chọn Di chuyển ▸ Trang cuối.
- Để xem một trang bất kỳ, hãy nhập số trang hoặc nhãn của trang vào ô văn bản ở trên thanh công cụ, rồi nhấn Enter.
3.3. Để cuộn trang
Để xem nội dung chưa được trình bày trong vùng hiển thị, hãy dùng các cách sau:
- Nhấn các phím mũi tên hoặc phím cách trên bàn phím.
- Dịch chuyển vùng hiển thị bằng cách nhấn chuột giữa vào trong tài liệu, rồi di chuyển vị trí con chuột. Ví dụ, để cuộn trang xuống phía dưới, hãy dùng chuột kéo dịch vùng hiển thị lên phía trên.
- Dùng các thanh cuộn của cửa sổ.
3.4. Để thay đổi kích cỡ trang
Bạn có thể sử dụng các cách sau để thay đổi kích thước trang tài liệu trong vùng hiển thị của Evince:
- Để tăng kích cỡ trang, chọn Xem ▸ Phóng to.
- Để giảm kích cỡ trang, chọn Xem ▸ Thu nhỏ.
- Để đặt kích cỡ trang đúng bằng chiều rộng của vùng hiển thị trong cửa sổ Evince, chọn Xem ▸ Vừa độ rộng trang.
- Để đặt kích cỡ trang sao cho toàn bộ trang vừa khít trong vùng hiển thị của Evince, chọn Xem ▸ Vừa khít.
- Để phóng to cửa sổ Evince ra toàn màn hình, chọn Xem ▸ Toàn màn hình. Để thu cửa sổ Evince về kích thước cũ, nhấn vào nút Bỏ chế độ toàn màn hình.
3.5. Để xem các trang hoặc cấu trúc của tài liệu
Để xem các đánh dấu hoặc các trang, hãy thực hiện các bước sau:
- Chọn Xem ▸ Khung lề hoặc nhấn F9.
- Dùng danh sách thả xuống ở phần đầu khung lề để chọn chế độ hiển thị cấu trúc tài liệu, hoặc xem thử nội dung trang.
- Dùng thanh cuộn ở bên phải khung lề để tìm mục hoặc trang tài liệu mình cần.
- Nhấn vào một mục để di chuyển tới vị trí tương ứng trong tài liệu. Nhấn vào một trang để hiển thị nội dung của trang trong vùng hiển thị.
3.6. Để xem thuộc tính tài liệu
Để xem thuộc tính của một tài liệu, hãy chọn Tập tin ▸ Thông tin.
Hộp thoại Thông tin xuất hiện, hiển thị các thông tin đi kèm tài liệu
3.7. Để in tài liệu
Để in một tài liệu, chọn Tập tin ▸ In.
Trong một số trường hợp, nếu tác giả khi tạo tài liệu đã đặt chế độ cấm không cho in tài liệu, bạn sẽ không chọn được lệnh In. Lúc này, bạn phải nhập mật khẩu phù hợp thì chương trình mới có thể in tài liệu này. Xin xem Section 3.9 ― Làm việc với các tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu để biết thêm thông tin về cách xử lý các tập tin được mã hóa bằng mật khẩu.
3.8. Để sao chép tài liệu
Để sao chép tài liệu, hãy thực hiện các bước sau:
- Chọn Tập tin ▸ Lưu một bản sao.
- Gõ tên tập tin mới vào trong ô Tên tập tin của hộp thoại Lưu một bản sao.Nếu cần, chọn thư mục muốn dùng để lưu bản sao. Mặc định là thư mục chính của bạn.
- Nhấn nút Lưu.
3.9. Làm việc với các tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu
Bằng mật khẩu, tác giả có thể đặt các mức bảo vệ sau đối với tài liệu:
- Mật khẩu người dùng, chỉ cho phép người khác đọc tài liệu.
- Mật khẩu người chủ, cho phép người khác thực hiện các hành động khác, ví dụ như in tài liệu chả hạn.
Khi bạn mở một tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu, Evince sẽ hiển thị một hộp thoại bảo mật. Tại đây, hãy nhập mật khẩu người dùng hoặc mật khẩu chủ vào ô Nhập mật khẩu, sau đó nhấn Mở tài liệu.
3.10. Để đóng tài liệu
Để đóng tài liệu, chọn Tập tin ▸ Đóng.
Nếu cửa sổ hiện thời là cửa sổ Evince cuối cùng đang mở, thao tác này sẽ kết thúc hoạt động của chương trình.
Phím tắt
Bảng dưới đây liệt kê tất cả các phím tắt được sử dụng trong Bộ xem tài liệu Evince:
| Phím tắt | Hành động |
|---|---|
| Ctrl+O | Mở một tài liệu khác |
| Ctrl+S | Lưu một bản sao của tài liệu hiện thời |
| Ctrl+P | In tài liệu |
| Ctrl+W | Đóng cửa sổ |
| Ctrl+C | Chép vùng chọn |
| Ctrl+A | Chọn tất cả |
| Ctrl+F
/ (gạch chéo) |
Tìm một từ hoặc cụm từ trong tài liệu |
| Ctrl+G | Tìm tiếp |
| Ctrl++ (dấu cộng)
+ = |
Phóng to |
| Ctrl+- (dấu trừ)
- |
Thu nhỏ |
| Ctrl+R | Nạp lại nội dung tài liệu |
| Page Up | Chuyển đến trang trước |
| Page Down | Chuyển đến trang kế tiếp |
| Phím cách
Shift+Backspace Enter |
Cuộn xuống dưới |
| Shift+Phím cách
Backspace Shift+Enter |
Cuộn lên trên |
| Shift+Page Up | Di chuyển xuống dưới nhiều trang |
| Shift+Page Down | Di chuyển lên trên nhiều trang |
| Home | Chuyển đến trang đầu |
| End | Chuyển đến trang cuối |
| Ctrl+L | Chuyển đến trang bằng nhãn hoặc số trang tương ứng |
| F1 | Xem trợ giúp |
| F5 | Xem tài liệu dưới dạng trình diễn |
| F9 | Ẩn hoặc hiện khung lề |
| F11 | Bật/tắt chế độ toàn màn hình |
[Fixed] Phím tắt cho GNOME trên Jaunty Jacklope
Sau một hồi google lung tung, tôi đã tìm ra cách đặt phím tắt trên Jaunty Jacklope. Lời giải ở đây!
Trên các bản Ubuntu trước (từ Intrepid trở xuống), để thiết lập phím tắt cho GNOME, ta có 2 cách:
1 – Nhấn Alt+F2, gõ gconf-editor và Enter. Trong cây khóa ở bên trái, duyệt tới /apps/metacity/global_keybindings. Ở ô bên phải, ta sẽ thấy có các khóa run_command_x (x từ 1 – 12). Sửa nội dung các khóa này thành phím tắt muốn dùng. Sau đó chọn tiếp khóa /apps/metacity/keybinding_commands ở ô bên trái. Trong ô bên phải lúc này sẽ có các khóa tên là command_x (x từ 1 – 12). Nhập lệnh cần chạy tương ứng với phím tắt đã nhập vào ô run_command_x ở trên. Ví dụ:
- run_command_1: <Control><Alt>f
- command_1: firefox
2 – Cài thêm gói compizconfig-settings-manager rồi sử dụng plugin Commands của nó để quy định các phím tắt, tương tự như trên.
Cách 1 trên Jaunty không hoạt động nữa. Cách 2 thì vẫn chạy được, nhưng phải cài thêm trình quản lý compiz. Với tôi, chừng này hiệu ứng là đủ, và tôi thích dùng metacity hơn là emerald.
Sự thực thì ở bản này, vị trí các khóa trong gconf-editor đã thay đổi. Thay vì /apps/metacity/, để cấu hình phím tắt, ta phải sửa khóa /desktop/gnome/keybindings.
Xem trong hướng dẫn từ ubuntu-forum, tôi viết 1 bash script để làm việc này:
#!/bin/bash
# Custom shortcut keys for GNOME
# Ubuntu 9.04 Jaunty Jacklope# Gedit shortcut
echo -n “Configuring shortcut key for gedit…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom1/binding “<Control><Alt>g”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom1/name “GEdit”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom1/action “gedit –new-document”
echo “Done.”# Bluefish Editor
echo -n “Configuring shortcut key for Bluefish Editor…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom2/binding “<Control><Alt>b”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom2/name “Bluefish”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom2/action “bluefish-unstable”
echo “Done.”# Exaile
echo -n “Configuring shortcut key for Exail Music Player…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom3/binding “<Control><Alt>m”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom3/name “Exaile Music Player”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom3/action “exaile”
echo “Done.”# Firefox
echo -n “Configuring shortcut key for Firefox…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom4/binding “<Control><Alt>f”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom4/name “Firefox”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom4/action “firefox”
echo “Done.”# Evolution
echo -n “Configuring shortcut key for Evolution…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom5/binding “<Control><Alt>e”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom5/name “Evolution”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom5/action “evolution”
echo “Done.”# Pidgin
echo -n “Configuring shortcut key for Pidgin…”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom6/binding “<Control><Alt>p”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom6/name “Pidgin”
gconftool-2 -t str –set /desktop/gnome/keybindings/custom6/action “pidgin”
echo “Done.”
Câu lệnh gconftool-2 có vai trò tương tự như gconf-editor, cho phép sửa dữ liệu registry của GNOME. Đơn giản là ta sẽ thêm vào 1 thư mục khóa customx (x là 1 số tự chọn), với 3 khóa có nội dung là:
- binding : tổ hợp phím bạn muốn dùng. <Control> cho phím Ctrl, <Alt> cho phím Alt, <Shift> cho phím Shift.
- name : Đặt tên ứng dụng muốn chạy.
- action: Câu lệnh để khởi chạy ứng dụng.
Ta có thể thêm bao nhiêu phím tắt vào cho GNOME cũng được. Chỉ việc chép lại 3 dòng lệnh trên (2 dòng echo cho nó đẹp), và sửa lại đánh số x cho thư mục khóa, cùng với tên và câu lệnh là được.
Sau đó ta chạy file này (với tài khoản của mình, không cần dùng sudo hay chuyển sang tài khoản root đâu!)
dinhtrung@dinhtrung-laptop:~$ bash /home/dinhtrung/Documents/Bash\ scripts/Jaunty-shortcuts.txt
Thật là tiện dụng phải không? Tí nữa là đánh giá thấp Jaunty rồi!
Gedit – Hơn cả mong đợi.
Trước đây tôi chưa từng sử dụng Gedit, vì nghĩ nó là đồ “mặc định”, nên chả có gì hay ho cả. Chỉ như Notepad bên Windows mà thôi. Tuy nhiên sau 1 hồi nghịch ngợm, tôi phát hiện ra: Ô, dùng bluefish làm gì??? Gedit “ngọt” hơn Bluefish nhiều (trong GNOME nhé, trên KDE thì chưa test :p).
Một buổi tối Google với từ khóa Gedit plugins, hí hoáy xem các link từ trang chủ GNOME, đây là những gì mà tôi thu hoạch được:
1- Để bật, tắt plugins (xin thưa, vẫn đang dịch là “Bộ cầm phít”
), mở Gedit ra Ứng dụng => Bổ trợ => Bộ soạn thảo, chọn menu Hiệu chỉnh => Tùy thích. Mở tab Bộ cầm phít.
Trong tab này liệt kê tất cả các plugins mà Gedit phát hiện được. Vị trí các plugins:
/usr/share/gedit-2/plugins
Thư mục đầu tiên, ta phải tạo mới cái thư mục con plugins bên trong thư mục gedit nhé.
2 – Để cài đặt các plugin mới, tải file tar.gz về (thường chỉ là 1 file .py, hoặc đôi khi là file .py + thư mục đi kèm) và giải nén vào 1 trong 2 thư mục nói trên (thư mục thứ 2 yêu cầu có sudo nhé!). Tốt nhất là giải nén luôn vào home, rồi sau này làm 1 cái tar.gz tổng hợp lại cho khỏi mất, đề phòng trường hợp cài lại máy! Khởi động lại Gedit và OK, vậy là xong.
Trên repo có gói gedit-plugins, chứa một số plugins hữu ích. Tuy nhiên rải rác trên mạng thì vô khối plugin cực kỳ hữu ích. Xem ở đây:
3 – Gedit có nhiều style cho ta chọn. Các style được đặt ở thư mục:
Ta phải tạo mới cái thư mục con styles bên trong thư mục gedit nhé.
Lấy các file .xml bằng cách bấm phải chuột, chọn Save As trong Firefox, rồi cất vào thư mục này và thế là xong! Ta có bảng màu mới tô điểm cho Gedit. Bạn nào quen dùng Dreamweaver để code web, lấy cái Dreamweaver.xml về, cóp vào thư mục trên là xong. Còn tôi khoái cái Darkmate, trông giống như… console ấy! 
Suýt quên, link download themes đây:
Tiếp theo, tôi xin review 1 số plugin của Gedit mà mình đang dùng.
1 – File Browser – Ô duyệt tập tin : Giống như Bluefish hay Dreamweaver, cho phép mở các file khác trong hệ tập tin, trực tiếp từ trong Editor. Riêng tính năng này, có thể coi Gedit là 1 IDE được rồi! Sau khi bật plugin này lên, chọn Xem => Khung lề (F9) . Để ý ở góc trái bên dưới màn hình, có hình ổ đĩa. Bấm vào đó, và danh mục thư mục trong phần Bookmark của Nautilus xuất hiện. Muốn lấy file nào, cứ bấm vào mũi tên giống như trong Bluefish hoặc Dreamweaver. Tuyệt phải không?
2 – Color Chooser – Bộ chọn màu : Tôi hay làm web, mà lại không phải dân design nên mấy cái mã màu làm tôi nhức mắt lắm. Vì vậy cái plugin này khiến Gedit ăn đứt Bluefish : Chọn menu Công cụ => Chọn màu, rồi chọn 1 màu muốn dùng. OK, vậy là có luôn mã hexa của cái màu đó trong file .css rồi.
3 – Bookmarks – Đánh dấu : Đánh dấu các vị trí trong văn bản, để di chuyển tới hoặc lui giữa chúng. Khá tiện lợi phải không? Để đánh dấu hoặc bỏ đánh dấu, nhấn Ctrl+Alt+B. Lùi về Bookmark trước, nhấn Shift+Ctrl+B, và tiến tới là Ctrl+B.
4 – Danh sách thẻ – Tag list : Liệt kê tất cả các thẻ HTML, LaTeX, và DocBook (XSLT) ở Khung lề (F9). Ngay bên cạnh ô Duyệt tập tin, ta sẽ có thêm 1 tab nữa, ký hiệu dấu cộng. Bấm vào đó để tra cứu các thẻ HTML, LaTeX… Tuy nhiên hơi buồn cười là thẻ HTML đã được… dịch ra tiếng Việt, nên nhìn hơi khó…
5 – Dòng lệnh nhúng – Embed Terminal : Nhúng luôn Gnome-terminal vào trong Gedit. Đúng là cùng 1 họ có khác. Thằng Bluefish có thể chạy 1 số lệnh đơn giản để tìm và thay thế văn bản dựa trên terminal, nhưng mà để nhúng nguyên cái terminal vào thì nó bó tay! Có lẽ 1 lệnh bạn nên học là
Cái lệnh trên “màu nhiệm” lắm: Thay thế các chuỗi trong <filename> khớp với biểu thức <regexp> bằng <replace>. Ví dụ, nếu có 1 loạt các cú pháp như :
$this->form_validation->set_rules(“username”, “Username”, “required|alpha_numeric|max_length(20)”);
$this->form_validation->set_rules(“password”, “Password”, “required|max_length(32)”);
$this->form_validation->set_rules(“email”, “Email”, “required|valid_email|max_length(40)”);
$this->form_validation->set_rules(“fullname”, “Fullname”, “required|max_length(40)”);
Tôi cần thêm cụm từ “lang:” ở phía trước dấu ” thứ 3 trong mỗi dòng. Và lệnh cần thực hiện sẽ là:
Không rõ anh em bên Win, dùng Dreamweaver có làm được thế này không nhỉ?
Kết quả:
$this->form_validation->set_rules(“username”, “lang:Username”, “required|alpha_numeric|max_length(20)”);
$this->form_validation->set_rules(“password”, “lang:Password”, “required|max_length(32)”);
$this->form_validation->set_rules(“email”, “lang:Email”, “required|valid_email|max_length(40)”);
$this->form_validation->set_rules(“fullname”, “lang:Fullname”, “required|max_length(40)”);

Demo về tác dụng của Embed Terminal trong Gedit!
4 – Snippets – Đoạn hay dùng : Đây là chức năng Ctrl+Space mà các IDE hay có. Gedit hỗ trợ kiểu Auto Completion này cho nhiều ngôn ngữ. Gõ vào vài ký tự đầu của lệnh muốn chèn, nhấn Tab để tự động viết nốt, hoặc nhấn Ctrl+Space để xem nó có những loại nào. Trong cửa sổ Plugins, bạn có thể cấu hình thêm hoặc bớt các đoạn thường dùng, để tiện làm việc, bằng cách nhấn vào nút Cấu hình (Configure) khi chọn plugin này.
Đó là các plugin có sắn + có trong gedit-plugins. Ngoài ra còn một số plugins khác hữu ích, như:
1 – Snap Open: Download tại http://www.upperbound.net/snap-open/. Cho phép mở nhiều tập tin có tên khớp với mẫu ký tự bạn nhập. Giống như là tìm kiếm file trên Nautilus rồi mở ra trong Gedit vậy.
2 – HTML Tidy: Download tại http://www.eng.tau.ac.il/~atavory/gedit-plugins/html-tidy/. Yêu cầu phải cài gói tidy vào trước đã. Thuận tiên trong việc viết web: Liệt kê các lỗi có trong mã .html, và sửa lại layout cho dễ nhìn. Cấu hình HTML Tidy trực tiếp trên UI của Gedit luôn.
3 – Language Reference: Download tại http://my.opera.com/area42/blog/gedit-language-reference-plugin. Tra cứu .chm có trong thư mục ~/gnome2/gedit/help/ . Xem hướng dẫn ở trang download nhé.
4 – Template: Tạo template cho tài liệu. Mẫu có sẵn. Tiện cho dev theo framework. Download tại http://my.opera.com/area42/blog/gedit-template-plugin
PS:Trên blog của tuyetkiem cũng có một bài viết về Gedit và các plugin của nó. Xem thêm tại đây.
1 comment