Kr@z7_&_U3vNtv_$>

Inkscape: Distort – Các bộ lọc làm biến dạng

Posted in Ubuntu by krazv7rvn9 on 29/06/2009

Dưới đây là tác dụng của các bộ lọc làm biến dạng trên Inkscape 0.47:

Filter - Distort

Filter - Distort

  • Chalk and sponge : Vỡ vụn
    • Low turbulence gives sponge look and high turbulence chalk
    • Khiến đối tượng bị vỡ vụn thành các hạt nhỏ, lộn xộn
  • Pixel Smear : Rê điểm ảnh

    • Van Gogh painting effect for bitmaps
    • Thay điểm ảnh bằng một vệt dài, mỏng, bất đối xứng; mô phỏng những nét cọ của Van Gogh
  • Pixel Smear, Glossy : Rê điểm ảnh, sáng bóng
    • Glossy painting effect for bitmaps
    • Thay điểm ảnh bằng một vệt dài, mỏng, bất đối xứng; chiếu sáng mạnh
  • Ripple : Gợn sóng
    • Horizontal rippling of edges
    • Tạo những gợn sóng theo chiều ngang
  • Rough and Dilate : Tạo viền mờ

    • Create a turbulent contour around
    • Tạo thêm một đường viền mờ, bo quanh đối tượng
  • Roughen Inside : Gồ ghề bên trong
    • Roughen all inside shapes
    • Làm sần sùi phần bên trong của đối tượng
  • Torn Edges : Làm rách viền
    • Displace the outside of shapes and pictures without altering their content
    • Chuyển vị trí thành phần bên ngoài của hình dạng hoặc ảnh, giữ nguyên phần bên trong

Inkscape: Blur Filters – Các bộ lọc làm nhòe

Posted in Ubuntu by krazv7rvn9 on 29/06/2009

Làm nhòe ảnh, hình dáng

  • Apparition:Làm nhòe bên ngoài
    • Edges are partly feathered out
    • Đường viền bo quanh bị làm nhòe một chút, giống khi đối tượng đột nhiên xuất hiện
  • Blur Content: Nhòe bên trong
    • Blur the contents of objects, preserving the outline
    • Giữ nguyên vùng xung quanh đường viền, và làm nhòe toàn bộ phần bên trong
  • Cross-smooth : Nhòe phần giao
    • Blur inner borders and intersections
    • Làm nhòe vùng bên trong đường viền và phần các nét giữa hai vùng khác màu
  • Evanescent : Nhòe dần ra ngoài
    • Blur the contents of objects, preserving the outline and adding progressive transparency at edges
    • Giảm dần độ nhòe từ trong ra ngoài, nên chỉ làm nhòe phần giữa và giữ nguyên đường viền bên ngoài
  • Fancy Blur : Nhòe trang trí
    • Smooth colorized contour which allows desaturation and hue rotation
    • Làm nhòe dựa trên các đường đồng mức, cho phép giảm độ bão hòa và thay đổi độ màu các vùng thuộc đối tượng
  • Glow : Nhòe phát sáng
    • Glow of object’s own color at the edges
    • Làm nhòe đường viền ra phía ngoài, tạo cảm giác như khi đối tượng đang phát sáng
  • Motion Blur, Horizontal : Nhòe do chuyển động ngang
    • Blur as if the object flies horizontally; adjust Standard Deviation to vary force
    • Làm nhòe như khi vật thể dịch chuyển theo phương ngang; điều chỉnh Độ lệch chuẩn để thay đổi mức độ
  • Motion Blur, Vertical : Nhòe do chuyển động thẳng đứng
    • Blur as if the object flies vertically; adjust Standard Deviation to vary force
    • Làm nhòe như khi vật thể dịch chuyển theo phương thẳng đứng; điều chỉnh Độ lệch chuẩn để thay đổi mức độ
  • Noisy Blur : Nhòe rung
    • Small-scale roughening and blurring to edges and content
    • Làm đối tượng sần sùi rồi mới làm mờ toàn bộ đối tượng, khiến nó vừa bị nhòe, vừa bị rung

Rất mong các bạn đóng góp ý kiến về cách mình trình bày các hiệu ứng này.

INKSCAPE: Các bộ lọc tạo bọt và làm nổi

Posted in Inkscape, Việt hóa FOSS by krazv7rvn9 on 27/06/2009

Dưới đây là các bộ lọc để làm nổi và tạo bọt trên bề mặt đối tượng mà Inkscape 0.47 cung cấp.

Filters - BumpsCác hiệu ứng nổi bọt và làm nổi:

HSL Bumps : Làm nổi, sáng mạnh
Highly flexible specular bump
Làm nổi dựa theo các giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng, chiếu sáng mạnh
HSL Bumps, Diffuse : Làm nổi, sáng mờ
Same than HSL bumps but with a diffuse reflexion instead of a specular one
Làm nổi dựa theo các giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng; chiếu sáng mờ
HSL Bumps, Transparent : Làm nổi, trong suốt
Highly flexible specular bump with transparency
Làm nổi bằng cách điều chỉnh các giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng; trong suốt
HSL Bubbles : Tạo bọt, sáng mạnh
Highly flexible bubbles effect depending on color hue saturation and luminance
Tạo các bọt nhỏ dựa theo giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng; chiếu sáng mạnh
HSL Bubbles, Diffuse : Tạo bọt, sáng mờ
Same than HSL bumps but with a diffuse reflexion instead of a specular one
Tạo các bọt nhỏ dựa theo giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng; chiếu sáng mờ
HSL Bubbles, Transparent : Tạo bọt, trong suốt
Highly flexible specular bump with transparency
Tạo các bọt nhỏ dựa theo giá trị độ màu, độ bão hòa và độ sáng; trong suốt

Evince – Trình xem tài liệu PDF trên GNOME

Posted in GNOME Desktop, Việt hóa FOSS by krazv7rvn9 on 21/06/2009

Tìm hiểu Evince

Bộ xem tài liệu Evince giúp bạn xem nhiều định dạng tài liệu như Portable Document Format (PDF) và PostScript. Evince được tích hợp với môi trường làm việc theo tiêu chuẩn mà Freedesktop.org và dự án GNOME đề xuất.

2.1. Để khởi động Bộ xem tài liệu Evince

Bộ xem tài liệu Evince sẽ tự động chạy mỗi khi bạn mở một tài liệu dạng PDF hoặc PostScript.

Tuy nhiên, bạn có thể mở Evince bằng nhiều cách khác, như gõ lệnh: evince.

2.2. Khi khởi động Evince

Cửa sổ chương trình Evince bao gồm các thành phần sau đây:

Thanh trình đơn
Thanh trình đơn chứa tất cả các lệnh để bạn sử dụng khi làm việc với các tài liệu trong Bộ xem tài liệu Evince.
Thanh công cụ
Thanh công cụ chứa các nút lệnh cho phép bạn truy cập nhanh chóng vào các lệnh trên thanh trình đơn.
Vùng hiển thị
Vùng hiển thị được dùng để trình bày nội dung tài liệu.

Trong Evince, bạn có thể thực hiện một hành động theo nhiều cách khác nhau. Ví dụ, bạn có thể mở một tài liệu bằng một trong các cách sau:

Các thành phần của giao diện người dùng Hành động
Cửa sổ
  • Kéo một tập tin từ một ứng dụng khác, như bộ Quản lý tập tin chả hạn, vào trong cửa sổ Bộ xem tài liệu Evince.
  • Bấm đúp chuột trái lên tên tập tin trong Bộ quản lý tập tin
Thanh trình đơn Chọn Tập tinMở.
Các phím tắt Nhấn tổ hợp phím Ctrl+O.

Bạn có thể mở tài liệu hướng dẫn này từ thanh trình đơn.

Cách dùng

3.1. Để mở một tài liệu

Để mở một tài liệu, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Chọn Tập tinMở.
  2. Trong hộp thoại Mở tài liệu, chọn tập tin bạn cần mở.
  3. Nhấn nút Mở. Evince sẽ hiển thị tên tập tin được mở trong phần thanh tiêu đề của cửa sổ chương trình.

Để mở một tài liệu khác, hãy chọn Tập tinMở thêm lần nữa. Bộ xem tài liệu Evince sẽ mở mỗi tập tin trong một cửa sổ riêng biệt.

Nếu Evince không nhận dạng được định dạng của tài liệu bạn chọn để xem, chương trình sẽ phát một thông báo lỗi.

3.2. Để di chuyển trong tài liệu

Bạn có thể di chuyển đến vị trí bất kỳ trong tài liệu bằng cách sau:

  • Để xem trang kế tiếp, chọn Di chuyểnTrang sau.
  • Để xem trang trước, chọn Di chuyểnTrang trước.
  • Để xem trang đầu tiên, chọn Di chuyểnTrang đầu.
  • Để xem trang cuối cùng, chọn Di chuyểnTrang cuối.
  • Để xem một trang bất kỳ, hãy nhập số trang hoặc nhãn của trang vào ô văn bản ở trên thanh công cụ, rồi nhấn Enter.

3.3. Để cuộn trang

Để xem nội dung chưa được trình bày trong vùng hiển thị, hãy dùng các cách sau:

  • Nhấn các phím mũi tên hoặc phím cách trên bàn phím.
  • Dịch chuyển vùng hiển thị bằng cách nhấn chuột giữa vào trong tài liệu, rồi di chuyển vị trí con chuột. Ví dụ, để cuộn trang xuống phía dưới, hãy dùng chuột kéo dịch vùng hiển thị lên phía trên.
  • Dùng các thanh cuộn của cửa sổ.

3.4. Để thay đổi kích cỡ trang

Bạn có thể sử dụng các cách sau để thay đổi kích thước trang tài liệu trong vùng hiển thị của Evince:

  • Để tăng kích cỡ trang, chọn XemPhóng to.
  • Để giảm kích cỡ trang, chọn XemThu nhỏ.
  • Để đặt kích cỡ trang đúng bằng chiều rộng của vùng hiển thị trong cửa sổ Evince, chọn XemVừa độ rộng trang.
  • Để đặt kích cỡ trang sao cho toàn bộ trang vừa khít trong vùng hiển thị của Evince, chọn XemVừa khít.
  • Để phóng to cửa sổ Evince ra toàn màn hình, chọn XemToàn màn hình. Để thu cửa sổ Evince về kích thước cũ, nhấn vào nút Bỏ chế độ toàn màn hình.

3.5. Để xem các trang hoặc cấu trúc của tài liệu

Để xem các đánh dấu hoặc các trang, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Chọn XemKhung lề hoặc nhấn F9.
  2. Dùng danh sách thả xuống ở phần đầu khung lề để chọn chế độ hiển thị cấu trúc tài liệu, hoặc xem thử nội dung trang.
  3. Dùng thanh cuộn ở bên phải khung lề để tìm mục hoặc trang tài liệu mình cần.
  4. Nhấn vào một mục để di chuyển tới vị trí tương ứng trong tài liệu. Nhấn vào một trang để hiển thị nội dung của trang trong vùng hiển thị.

3.6. Để xem thuộc tính tài liệu

Để xem thuộc tính của một tài liệu, hãy chọn Tập tinThông tin.

Hộp thoại Thông tin xuất hiện, hiển thị các thông tin đi kèm tài liệu

3.7. Để in tài liệu

Để in một tài liệu, chọn Tập tinIn.

Trong một số trường hợp, nếu tác giả khi tạo tài liệu đã đặt chế độ cấm không cho in tài liệu, bạn sẽ không chọn được lệnh In. Lúc này, bạn phải nhập mật khẩu phù hợp thì chương trình mới có thể in tài liệu này. Xin xem Section 3.9 ― Làm việc với các tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu để biết thêm thông tin về cách xử lý các tập tin được mã hóa bằng mật khẩu.

3.8. Để sao chép tài liệu

Để sao chép tài liệu, hãy thực hiện các bước sau:

  1. Chọn Tập tinLưu một bản sao.
  2. Gõ tên tập tin mới vào trong ô Tên tập tin của hộp thoại Lưu một bản sao.Nếu cần, chọn thư mục muốn dùng để lưu bản sao. Mặc định là thư mục chính của bạn.
  3. Nhấn nút Lưu.

3.9. Làm việc với các tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu

Bằng mật khẩu, tác giả có thể đặt các mức bảo vệ sau đối với tài liệu:

  • Mật khẩu người dùng, chỉ cho phép người khác đọc tài liệu.
  • Mật khẩu người chủ, cho phép người khác thực hiện các hành động khác, ví dụ như in tài liệu chả hạn.

Khi bạn mở một tài liệu được bảo vệ bằng mật khẩu, Evince sẽ hiển thị một hộp thoại bảo mật. Tại đây, hãy nhập mật khẩu người dùng hoặc mật khẩu chủ vào ô Nhập mật khẩu, sau đó nhấn Mở tài liệu.

3.10. Để đóng tài liệu

Để đóng tài liệu, chọn Tập tinĐóng.

Nếu cửa sổ hiện thời là cửa sổ Evince cuối cùng đang mở, thao tác này sẽ kết thúc hoạt động của chương trình.

Phím tắt

Bảng dưới đây liệt kê tất cả các phím tắt được sử dụng trong Bộ xem tài liệu Evince:

Phím tắt Hành động
Ctrl+O Mở một tài liệu khác
Ctrl+S Lưu một bản sao của tài liệu hiện thời
Ctrl+P In tài liệu
Ctrl+W Đóng cửa sổ
Ctrl+C Chép vùng chọn
Ctrl+A Chọn tất cả
Ctrl+F

/ (gạch chéo)

Tìm một từ hoặc cụm từ trong tài liệu
Ctrl+G Tìm tiếp
Ctrl++ (dấu cộng)

+

=

Phóng to
Ctrl+- (dấu trừ)

-

Thu nhỏ
Ctrl+R Nạp lại nội dung tài liệu
Page Up Chuyển đến trang trước
Page Down Chuyển đến trang kế tiếp
Phím cách

Shift+Backspace

Enter

Cuộn xuống dưới
Shift+Phím cách

Backspace

Shift+Enter

Cuộn lên trên
Shift+Page Up Di chuyển xuống dưới nhiều trang
Shift+Page Down Di chuyển lên trên nhiều trang
Home Chuyển đến trang đầu
End Chuyển đến trang cuối
Ctrl+L Chuyển đến trang bằng nhãn hoặc số trang tương ứng
F1 Xem trợ giúp
F5 Xem tài liệu dưới dạng trình diễn
F9 Ẩn hoặc hiện khung lề
F11 Bật/tắt chế độ toàn màn hình
Tagged with: , , ,
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.